thù lù
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Lù lù, vướng víu, chướng mắt: Dùng để miêu tả một vật có kích thước lớn, cồng kềnh, được đặt hoặc để một cách bừa bãi, gây cảm giác vướng víu, khó chịu cho người nhìn hoặc cho không gian xung quanh.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đống quần áo thù lù ở giữa giường. (Một đống quần áo cồng kềnh, bừa bộn ở giữa giường.)
- Chiếc vali để thù lù ngay cửa ra vào. (Chiếc vali để lù lù, vướng víu ngay ở cửa ra vào.)
- Bàn làm việc của anh ấy lúc nào cũng thù lù sách vở. (Bàn làm việc của anh ấy lúc nào cũng chất đầy sách vở một cách bừa bộn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thù lù" thường được dùng trong văn nói, mang sắc thái biểu cảm mạnh, nhấn mạnh sự bừa bộn, thiếu gọn gàng và gây khó chịu.
- Căn phòng ấy đồ đạc thù lù, không có chỗ nào để chân. (Căn phòng ấy đồ đạc chất đống lù lù, không có chỗ nào để bước chân.)
Biến thể và từ gần giống
- Lù lù (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự hiện diện cồng kềnh, to lớn và thường gây chú ý (có thể không nhất thiết mang nghĩa tiêu cực về sự bừa bộn).
- Tòa nhà cao lù lù. (Tòa nhà cao chót vót.)
- Chướng mắt (tính từ): Gây khó chịu cho thị giác, làm mất mỹ quan.
- Vướng víu (tính từ): Làm cản trở, không được thông thoáng.
Từ đồng nghĩa
- Cồng kềnh: Có kích thước lớn, khó di chuyển hoặc sắp xếp.
- Bừa bộn: Không ngăn nắp, gọn gàng.
- Lổn nhổn: Lộn xộn, không bằng phẳng, có nhiều vật nhô lên (thường dùng cho bề mặt).
Từ trái nghĩa
- Gọn gàng: Được sắp xếp ngăn nắp, trật tự.
- Ngăn nắp: Có trật tự, có tổ chức.
- Thông thoáng: Không bị che khuất hoặc cản trở, rộng rãi.
- Nh. Lù lù: Đống quần áo thù lù ở giữa giường.